Cổ tức là gì? Chi trả cổ tức bằng tiền mặt hay cổ phiếu có lợi hơn?

cổ tức

Cổ tức là một trong những tiêu chí quan trong khi chọn lựa cổ phiếu, nó phản ánh tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, chiến lược phát triển và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Phát hành cổ tức thường có ảnh hưởng không nhỏ đến giá trị gia tăng hay sụt giảm của cổ phiếu được niêm yết trên thị trường. Vậy, cổ tức là gì? cần hiểu như nào cho đúng về cổ tức. Hình thức chi trả cổ tức như thế nào sẽ mang đến lợi nhuận cao dành cho nhà đầu tư và doanh nghiệp. Cùng chúng tôi giải mã ngay trong bài viết dưới đây.

1. Cổ tức là gì?

1.1. Cổ tức gì?

Khi các công ty mới thành lập thường không sở hữu lượng vốn quá nhiều. Do vậy, để có đủ ngân sách thực hiện các dự án lớn thì công ty sẽ phải đi gọi vốn từ các cổ đông hoặc từ các nhà đầu tư. Nếu họ đồng ý rót tiền, góp vốn và họ chấp nhận rủi ro nhất định với công ty này thì khi công ty lớn mạnh và chiếm được thị phần trong ngành hoạt động thì khả năng cao họ có một phần lợi nhuận không nhỏ. Sau mỗi kỳ hoạt động, mỗi quý hoặc mỗi năm ban lãnh đạo quyết định trả ơn các nhà đầu tư khi mà đã chấp nhận rủi ro đầu tư vào công ty bằng việc trích một phần lợi nhuận và trả cho các nhà đầu tư. Hình thức này được gọi là cổ tức.

ĐIỂM CHÍNH
🔹 Cổ tức chính là phần lợi nhuận sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông sau một khoảng thời gian kinh doanh có tạo ra lợi nhuận.
🔹 Việc phát cổ tức cho nhà đầu tư có thể chứng minh rằng công ty đang hoạt động tốt và tạo ra lợi nhuận đều đặn. 
🔹 Tỷ suất cổ tức được coi là tỷ suất sinh lợi mà bạn nhận được từ cổ tức nếu như mua cổ phiếu ở mức hiện tại.
🔹 Việc đầu tư cổ tức chỉ dành cho những nhà đầu tư có ý định dài hạn tính bằng năm.
cổ tức là gì

Hiểu đơn giản, cổ tức (Dividend) chính là phần lợi nhuận sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông sau một khoảng thời gian kinh doanh có tạo ra lợi nhuận. Hình thức trả có thể bằng tiền, bằng cổ phiếu hoặc dưới dạng tài sản.

Lưu ý: Cổ tức được thanh toán cho cổ đông khi công ty có lợi nhuận. Một số công ty có lợi nhuận nhưng không chia cổ tức vì mục đích tái đầu tư hoặc là để gia tăng giá trị công ty.

1.2. Các loại cổ tức mà công ty thường hay trả cho nhà đầu tư

🔸 Cổ tức thường kỳ: Sau mỗi kỳ hoạt động, số tiền lợi nhuận công ty thu về sẽ được chi trả cho những khoản thiết lập tái đầu tư, lập các quỹ dự phòng và trả cổ tức. Tuy nhiên, cổ tức thường kỳ chỉ dành trong trường hợp công ty hoạt động có lợi nhuận. Nếu công ty sa sút, làm ăn bết bát thì khả năng cao cổ tức sẽ bị cắt giảm hoặc không còn.

🔸 Cổ tức đặc biệt: Trái lại với cổ tức thường kỳ, cổ tức đặc biệt được chi trả cho những sự kiện lớn hoặc những trường hợp bất thường của công ty. Ví dụ như công ty đang giữ quá nhiều ngân sách và chưa có kế hoạch kinh doanh đầu tư, họ thường chi trả cổ tức đặc biệt để giảm thiểu cổ tức thường kỳ cho nhà đầu tư.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu: Trong một số trường hợp, công ty tăng cổ phiếu cho nhà đầu tư hoặc cho nhân viên, đây cũng có thể gọi là cổ tức.

1.3. Tại sao doanh nghiệp phát cổ tức?

Không lẽ đương nhiên mà các công ty lại đưa ra quyết định chia thưởng lợi nhuận cho các nhà đầu tư, tất cả đều góp phần tăng trưởng mức độ kinh doanh và nằm trong chiến lược của họ. Cổ tức được xem như là một phần thưởng trích ra từ lợi nhuận làm ăn dành cho các nhà đầu tư đã tin tưởng và chấp nhận rủi ro của họ trong suốt những năm qua. Những công ty chi trả cổ tức thường kỳ dễ dàng nhận thấy sự tích cực trong hoạt động kinh doanh. Tạo góc nhìn thiện cảm đối với các nhà đầu tư cả trong và ngoài công ty.

Có 2 trường hợp xảy ra khi công ty hay doanh nghiệp chia cổ tức:

  • Thứ nhất, việc phát cổ tức cho nhà đầu tư có thể chứng minh rằng công ty đang hoạt động tốt và tạo ra lợi nhuận đều đặn. 
  • Thứ hai, có thể công ty chưa tìm ra phương hướng tái đầu tư phù hợp, do đó thay vì giữ lại số tiền họ quyết định trả cho các cổ đông bằng tiền mặt.

2. Trả cổ tức theo hình thức nào? Công thức tính cổ tức

Cách chi trả cổ tức sẽ phụ thuộc vào đường hướng phát triển của công ty. Trên thị trường hiện nay phổ biến 2 hình thức trả cổ tức là bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu.

– Khi thực hiện trả cổ tức bằng tiền hay cổ tức bằng cổ phiếu thưởng thì lượng tiền kinh doanh của công ty sẽ giảm dẫn đến việc tái đầu tư mở rộng sẽ bị hạn chế. Cổ tức trả bằng tiền phù hợp với những nhà đầu tư thích sự ổn định. Đồng thời tỷ lệ trích xuất cổ tức tốt cũng chứng tỏ sức mạnh của công ty. Đối với việc chia cổ tức bằng tiền có thể xem là nguồn thu nhập thụ động mỗi năm của nhà đầu tư. Với hình thức chi trả này, nhà đầu tư sẽ bị đánh thuế 5% lượng tiền được cấp.

– Khi thực hiện chi trả cổ tức bằng cổ phiếu, công ty sẽ phát hành thêm cổ phiếu để chi trả cho cổ đông. Lượng tiền không thay đổi, giữ nguyên để phục vụ cho mục đích kinh doanh hay nói cách khác là không làm gia tăng giá trị của công ty. Nhưng nhà đầu tư sẽ phải chịu phí bán, thuế mới có thể nhận được tiền. Không những vậy, nhà đầu tư còn phải đợi vài tháng mới có thể giao dịch được cổ phiếu.

Tương đương với 2 cách phân chia cổ tức, cách tính cổ tức cũng được thực hiện theo 2 hướng, đó là: Trả cổ tức bằng tiền mặt và trả cổ tức bằng cổ phiếu (hoặc cổ phiếu thưởng). Tỷ lệ chi trả cổ tức chính là tổng số tiền được cấp cho các cổ động trên thu nhập ròng của công ty. Công thức tính tỷ lệ chi trả cổ tức như sau:

cổ tức là gì
Tỷ lệ chi trả cổ tức = Cổ tức hàng năm trên mỗi cổ phiếu/Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu = Cổ tức/ Thu nhập ròng

Ngoài ra, tỷ lệ chi trả cổ tức còn được tính bằng công thức:

Tỷ lệ chi trả cổ tức = 1 – Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại

3. Tỷ lệ cổ tức (Dividend Yeld) là gì?

Tỷ suất cổ tức (Dividend Yeld) được coi là tỷ suất sinh lợi mà bạn nhận được từ cổ tức nếu như mua cổ phiếu ở mức hiện tại. Hiểu đơn giản, tỷ suất cổ tức là tỷ lệ phần trăm giữa cố tức và giá trị cổ phiếu. Tỷ suất cổ tức sẽ thể hiện mức độ chênh lệch tỷ lệ phần trăm giữa cổ tức và số tiền bạn phải trả để mua cổ phiếu tương đương.

Công thức tính tỷ suất cổ tức:

Tỷ suất cổ tức = Cổ tức trên một cổ phiếu/Giá thị trường x 100

Ví dụ: Cổ phiếu tập đoàn Massan dự kiến chi trả cổ tức trong năm 2022 bằng tiền mặt với tỷ lệ 30% tương ứng với 3.000 VNĐ/cổ phiếu. Trong khi đó giá đóng cửa của Massan tại ngày 11/12/2021 là 75.600 VNĐ/cổ phiếu. Vậy, tỷ suất cổ phiếu sẽ bằng: 3.000/75.600 = 3.96%

Trên thị trường hiện nay, song hành 2 tỷ suất cổ tức: Tỷ suất cổ tức theo dõi cho biết khoản chi trả cổ tức thực tế của công ty so với giá cổ phiếu của công ty trong năm tài chính trước. Tỷ suất cổ tức chuyển tiếp được ước tính cổ tức của một năm. Cả 2 tỷ suất cổ tức được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của giá cổ phiếu hiện tại.

4. Cổ tức ảnh hưởng đến giá cổ phiếu như thế nào?

Chính sách công bố cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đến biên độ dao động của giá cổ phiếu được niêm yết trên thị trường. Vấn đề công bố cổ tức luôn được đón nhận và thu hút mọi ánh nhìn từ các nhà đầu tư dẫn đến những ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình lên xuống của cổ phiếu. Thông thường, giá cổ phiếu thường có chiều hướng tăng nhanh sau khi chấm dứt công bố cổ tức của doanh nghiệp và trước ngày giao dịch không hưởng quyền hay ngày chốt quyền thường niên. Vì nhận định được tỷ suất sinh lời sau khi được chia phát cổ tức nên các nhà đầu tư sẽ đổ xô mua cổ phiếu trước ngày giao dịch. Nhu cầu mua tăng cao khiến lượng cung giảm. Từ đó giá cổ phiếu được đẩy lên mạnh mẽ.

​​

Không những ảnh hưởng theo chiều hướng đó, đối với định hướng đầu tư của nhiều người, lượng lớn cổ phiếu chính là cách hữu hiệu để giao dịch lướt sóng. Do đó họ thường chọn sát ngày chốt quyền và sau đó bán lại ngay lập tức. Chiến lược lướt sóng này có thể khiến tỷ lệ giá cổ phiếu được tăng mạnh chỉ sau một đêm. Chiến lược lợi nhuận khuyến cáo chỉ nên dành cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp.

Việc công bố cổ tức cũng là liều thuốc an thần khiến các nhà đầu tư vững tâm mua và giữ lại cổ phần của mình. Bởi nó thể hiện trạng thái kinh doanh ổn định của công ty. Do vậy căn cứ vào việc phát hành cổ tức, giá cổ phiếu theo trường phái này có thể tăng hoặc giữ mức ổn định như ban đầu.

5. Tổng hợp 4 cách xác định chi trả cổ tức bằng tiền mặt hay bằng cổ phiếu sẽ có lợi ích hơn

Vấn đề cổ tức luôn là một trong những nội dung được cổ đông quan tâm nhiều nhất trong mỗi mùa đại hội cổ đông. Tuỳ vào doanh nghiệp và thị trường mà cổ đông sẽ có những kỳ vọng khác nhau về hình thức chi trả cổ tức ban lãnh đạo doanh nghiệp đề ra. Hầu hết mọi nhà đầu tư đều ưa thích nhận cổ tức bằng tiền mặt bởi “Tiền tươi thóc thật” bao giờ cũng tốt hơn. Tuy nhiên nếu doanh nghiệp duy trì ở mức chi trả cổ tức quá cao thì khi đó doanh nghiệp sẽ không có đủ nguồn vốn để tái đầu tư. Vậy tuỳ vào từng trường hợp, việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt hay cổ phiếu sẽ phát huy được những tác dụng riêng biệt.

cổ tức là gì

🔸 Trường hợp 1:  Khi cần dòng tiền để tái đầu tư vào cổ phiếu hoặc tài sản khác

Khi nhận cổ tức bằng tiền, nhà đầu tư có thể sử dụng trực tiếp số tiền cho mục đích cá nhân. Giả sử với nguồn vốn 500 triệu VNĐ có thể mua được 25.000 cổ phiếu của công ty với mức giá 20.000 VNĐ/cổ phiếu. Công ty này có kế hoạch trả cổ tức hàng năm là 20% tức là bạn sẽ nhận được 50 triệu đồng năm đầu tiên. Nếu tiếp tục đầu tư số cổ phiếu sẽ được nâng lên 27.500 cổ phiếu. Như vậy nếu bạn cần dòng tiền để tái đầu tư thì nhận cổ tức bằng tiền mặt sẽ là sự lựa chọn hợp lý.

🔸 Trường hợp 2: Doanh nghiệp hoạt động ổn định và không còn tiềm năng tăng trưởng

Không còn tiềm năng tăng trưởng ở đây không phải là kết quả kinh doanh đi xuống trong khoảng thời gian tới. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không cần quá nhiều tiền để tái đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Khi đó mặc dù doanh nghiệp làm ăn có lãi nhưng ban lãnh đạo hiểu rằng việc giữ lại tiền của cổ đông cũng không làm gia tăng thêm lợi nhuận. Vì vậy việc tốt nhất lúc này là hoàn trả phần lớn lợi nhuận cho cổ đông.

🔸 Trường hợp 3: Cổ phiếu có thanh khoản thấp

Trong trường hợp doanh nghiệp sở hữu kết quả kinh doanh khả quan, trả cổ tức đều đặn nhưng cổ phiếu lại có tính thanh khoản khá thấp khiến cho không thu hút được dòng tiền trên thị trường. Nếu nằm trong trường hợp này, việc trả cổ tức bằng cổ phiếu để làm tăng tính thanh khoản sẽ là sự lựa chọn hợp lý.

🔸 Trường hợp 4: Không muốn bị đánh thuế thu nhập và trả thêm phí

Cổ tức được chi trả bằng tiền mặt sẽ tạo ra lợi nhuận trước mắt cho cổ đông về mặt tài chính. Tuy nhiên khi nhận cổ tức theo hình thức này bạn sẽ bị đánh thuế thu nhập 5% từ cổ tức. Do đó, số tiền nhận cổ tức thực tế sẽ ít đi, chưa kể các chi phí giao dịch phát sinh khi mà bạn tái đầu tư vào cổ phiếu. Để tránh những chi phí không đáng có này, bạn nên nhận cổ tức bằng cổ phiếu.

6. Chiến lược đầu tư cổ tức

Để có thể tiến hành chiến lược đầu tư cổ tức có lợi nhuận, nhà đầu tư cần cân nhắc những lưu ý ngay sau đây:

Việc đầu tư cổ tức chỉ dành cho những nhà đầu tư có ý định dài hạn tính bằng năm.

Nhà đầu tư cần tận dụng sức mạnh của lãi kép, tái đầu tư để đạt hiệu quả tối đa. Tái đầu tư ở đây ám chỉ hoạt động mua lại cổ phiếu bằng chính khoản tiền cổ tức nhằm gia tăng giá trị sở hữu cổ phiếu của mình.

Khi lựa chọn doanh nghiệp, hãy lựa chọn doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ổn định, bền vững. Công ty có dòng tiền đều đặn hằng năm đảm bảo duy trì dòng cổ tức. Đặc biệt chú ý với những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh đột biến, ví dụ những doanh nghiệp thanh lý tài sản trong năm hay có luồng lợi nhuận rất lớn trong năm đó.

Hãy lựa chọn những doanh nghiệp có sức khoẻ tài chính tốt để đảm bảo dòng tiền cho nhà đầu tư.

7. Tạm kết

Qua bài viết trên đây, độc giả của Tuduyinvest.com chắc hẳn đã hiểu được thuật ngữ “Cổ tức là gì” cùng những điều hướng hoạt động của nó trong thị trường chứng khoán. Quyết định đầu tư cổ tức sinh lời là chiến lược đầu tư khá hay và có thể mang đến lợi nhuận đều đặn cho các cá nhân. Tuy nhiên lựa chọn và cân nhắc sao cho hợp lý để đảm bảo được dòng tiền chính là phương pháp tối ưu nhất.

 4,859 total views

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn

Leave a Reply

Your email address will not be published.

On Key

Chủ đề liên quan

forex broker là gì

Forex Broker (Sàn Forex) | Top 3 sàn Forex uy tín chất lượng nhất

Forex hiểu nôm na là giao dịch ngoại hối, là hoạt động trao đổi của một loại tiền tệ này với một loại tiền tệ khác để đạt lợi nhuận từ chênh lệch tỷ giá. Khoảng gần 1 năm trở lại đây các nhà đầu tư cá nhân tham gia vào sàn Forex đến từ nước ngoài đang có xu hướng mở rộng tại Việt Nam. Việc hiểu rõ về mô hình hoạt động cũng như chức năng của từng loại sàn có ý nghĩa quan trọng giúp chúng ta giảm thiểu rủi ro khi tham gia giao dịch trên thị trường.

review sàn giao dịch admiralmarkets

Tổng quan review sàn giao dịch Admiral Markets chi tiết nhất

Thuộc hàng kì cựu trên thị trường môi giới ngoại hối và CFD gọi tên Admiral Markets. Cọ xát trên thị trường hơn 2 thập kỷ, Admiral Markets tự tin khẳng định vị thế trên cương lĩnh là một trong những tập đoàn liên quan đến dịch vụ tài chính lớn nhất thế giới. Do vậy, khả năng chiếm lĩnh lòng tin của khách hàng bằng thâm niên hoạt động và chất lượng dịch vụ chính là yếu tố tiên quyết tạo nên thương hiệu của Admiral.

call margin

Call Margin là gì? Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro khi giao dịch với Margin trong Forex?

Call Margin được gọi là lệnh dừng ký quỹ. Một trong những biện pháp bảo vệ nhà đầu tư và ngăn ngừa những rủi ro khi giao dịch. Tuy nhiên, có rất nhiều trader vẫn chưa thật sự hiểu rõ về Call Margin là gì? Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro khi giao dịch với Margin trong Forex? Cùng Tuduyinvest đi tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây nhé!

Protected by Copyscape DMCA.com Protection Status
error: